Căn cứ Thông tư số 50/2021/TT-BCA ngày 11 tháng 5 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tuyển sinh trong Công an nhân dân; Hướng dẫn số 06/HD-BCA-X02 ngày 19 tháng 3 năm 2026 của Bộ Công an về hướng dẫn tuyển sinh trong CAND năm 2026; Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy thông báo tuyển sinh tuyển mới đào tạo trình độ đại học chính quy CAND đối với công dân đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên năm 2026 cụ thể như sau:
- Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an
– Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 150 phút, gồm phần Tự luận và phần Trắc nghiệm.
– Hình thức thi: Thi trên máy tính.
– Thí sinh chọn mã bài thi CA1 của Bộ Công an để đăng ký dự thi vào Trường Đại học PCCC. (Mã CA1 phần Tự luận: Hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá-xã hội; phần Trắc nghiệm: Toán cao cấp).
– Thời gian tổ chức thi: ngày 19, 20/9/2026.
– Thời gian công bố điểm thi: 01-03/10/2026.
– Thời gian phúc khảo bài thi: thông báo sau khi có kết quả thi.
- Phương thức tuyển sinh
– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng
– Phương thức 2: Thi tuyển
3. Chỉ tiêu tuyển sinh
| Mã trường | Mã ngành | Tổng chỉ tiêu | Phương thức 1 | Phương thức 2 | ||||
| Tổng | Nam | Nữ | Tổng | Nam | Nữ | |||
| PCH | 7860113
(Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ) |
50 | 24 | 22 | 2 | 26 | 23 | 3 |
Phạm vi tuyển sinh: toàn quốc
- Đối tượng, điều kiện dự tuyển
4.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung
a) Đối tượng: Công dân Việt Nam
b) Điều kiện dự tuyển chung (Phương thức 1 và Phương thức 2): Người đăng ký dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:
– Lĩnh vực dự tuyển: Thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Khoa học tự nhiên (744); Toán và thống kê (746); Máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe (772); Môi trường và bảo vệ môi trường (785); Khoa học xã hội và hành vi (731); Báo chí và thông tin (732); Kinh doanh và quản lý (734).
– Trình độ đào tạo:
+ Tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học: liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND (20/8/2026) phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển, đến thời gian nhập học phải có bằng tốt nghiệp.
Lưu ý: Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; nếu văn bằng tốt nghiệp đại học đã được cấp không ghi rõ xếp loại (khá, giỏi, xuất sắc), thì xác định xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo điểm trung bình tích lũy các năm học đại học (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học) như sau: theo thang điểm 4 (từ 3,6 đến 4,0: xuất sắc; từ 3,2 đến cận 3,6: giỏi; từ 2,5 đến cận 3,2: khá); Theo thang điểm 10 (từ 9,0 đến 10: xuất sắc; từ 8,0 đến cận 9,0: giỏi; từ 7,0 đến cận 8,0: khá).
+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 01). Điều kiện: Xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.
+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.
– Độ tuổi: người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).
– Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của X01 và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của X01.
– Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân (sửa đổi bổ sung năm 2025).
Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được phép đăng ký dự tuyển Phương thức 2 phù hợp với lĩnh vực, ngành đào tạo.
4.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo Phương thức 1
Thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:
– Thí sinh là con Công an có bằng tốt nghiệp đại học loại xuất sắc;
– Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (tốt nghiệp mã lĩnh vực 748, 751, 752).
– Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).
– Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).
– Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin (tốt nghiệp nhóm ngành mã 74802) và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).
* Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thời hạn không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/8/2026. Thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an địa phương trước thời điểm nộp hồ sơ về các trường CAND.
Trường hợp chỉ tiêu xét tuyển thẳng (Phương thức 1) chưa thực hiện hết thì chuyển sang chỉ tiêu để xét tuyển đối với thí sinh dự thi theo Phương thức 2.
- Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
Điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 và không có phần thi nào bị điểm liệt theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
- Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1
Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ xét tuyển do Công an địa phương nộp về, Trường Đại học PCCC tổ chức xét tuyển. Trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu được giao thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:
+ Thứ nhất, xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại xuất sắc trước, sau đó xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại giỏi (hoặc loại khá đối với ngành Công nghệ thông tin).
+ Thứ hai, trong trường hợp thí sinh tốt nghiệp cùng loại xuất sắc, giỏi, khá thì ưu tiên thí sinh đạt điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cao hơn theo tham chiếu quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học cao hơn, trường hợp không cùng hệ điểm thì quy về thang điểm 4 để xét tuyển.
- Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2
– Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (làm tròn đến 02 chữ số thập phân) cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.
Công thức tính điểm như sau:
ĐXT = BTBCA*3/10 + ĐT + KV + Đth
Trong đó:
+ ĐXT: Điểm xét tuyển
+ BTBCA: Điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an
+ ĐT: Điểm ưu tiên đối tượng
+ KV: Điểm ưu tiên khu vực
+ Đth: Điểm thưởng
Trường hợp thí sinh đạt điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân đạt từ 22,5 điểm trở lên, thì tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:
Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)
– Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự sau:
+ Thứ nhất, xét thí sinh có điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (không tính ưu tiên, điểm thưởng), lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm Phần 1 cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học quy về thang điểm 4, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.
– Trường hợp thí sinh có các tiêu chí phụ bằng nhau, nếu xét hết sẽ vượt chỉ tiêu được giao, khi thẩm định phương án điểm, X02 trao đổi X01 báo cáo lãnh đạo Bộ Công an quyết định.
8. Ưu tiên trong tuyển sinh
– Các đối tượng ưu tiên theo quy định về đối tượng chính sách ưu tiên tại Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.
– Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Thí sinh có chứng chỉ tương đương IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên: được cộng 1,0 điểm; đạt từ 6.0 trở lên được cộng 0,5 điểm. Thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an được cộng 1,0 điểm. Trường hợp thí sinh có nhiều diện điểm thưởng thì chỉ được hưởng diện điểm thưởng cao nhất.
9. Đăng ký dự tuyển
Thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển phải đăng ký sơ tuyển và làm các thủ tục sơ tuyển theo hướng dẫn của Bộ Công an.
– Đăng ký sơ tuyển: Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ của Công an các đơn vị, địa phương đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác; công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi thường trú.
– Thủ tục đăng ký sơ tuyển: Thí sinh đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến đăng ký và mang theo bản chính hoặc bản sao công chứng các loại giấy tờ: Căn cước (căn cước công dân); giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; bằng tốt nghiệp đại học cùng bảng điểm; bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có). Trường hợp thí sinh tại thời điểm đăng ký dự tuyển chưa thi tốt nghiệp đại học hoặc chưa thi chứng ngoại ngữ quốc tế thì cho viết cam kết hoàn thiện, bổ sung hồ sơ về văn bằng, chứng chỉ.
10. Nộp hồ sơ dự tuyển
– Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:
+ Phía Bắc: Cơ sở 1, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, số 243 Khuất Duy Tiến, Phường Đại Mỗ, Thành phố Hà Nội. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Đỗ Thị Thanh Nguyên, cán bộ Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học PCCC (sđt: 0904.669.114).
+ Phía Nam: Cơ sở 3, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy, Ấp 7, xã An Phước, tỉnh Đồng Nai. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Thiều Thị Thắm, cán bộ Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học PCCC (sđt: 0977.768.241).
– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: 20/8/2026
11. Lịch tổ chức tuyển sinh
| TT | Thời gian | Nội dung |
| 1 | 15/3-15/6/2026 | Thí sinh dự tuyển đại học VB2 tuyển mới CAND đến đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/6/2026, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh) |
| 2 | 20/8/2026 | Công an các đơn vị, địa phương nộp hồ sơ và danh sách đăng ký dự tuyển văn bằng 2 tuyển mới; báo cáo kết quả sơ tuyển về X02 |
| 3 | 25-30/8/2026 | Các trường CAND xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo phương án xét tuyển Phương thức 1 VB2 tuyển mới về X01 |
| 4 | 19-20/9/2026 | Tổ chức Kỳ thi VB2CA của Bộ Công an năm 2026 |
| 5 | 01-03/10/2026 | Thông báo điểm thi VB2 và tiếp nhận hồ sơ phúc khảo |
| 6 | 15/10/2026 | Báo cáo kết quả chấm phúc khảo và phương án xét tuyển Phương thức 2 VB2 tuyển mới |
| 7 | 15-20/10/2026 | X02 thẩm định, phê duyệt danh sách trúng tuyển VB2 tuyển mới |
| 8 | 30/10/2026 | Thông báo kết quả trúng tuyển VB2 tuyển mới về Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng |
| 9 | 10-15/11/2026 | Chiêu sinh, nhập học thí sinh trúng tuyển nhập học thí sinh trúng tuyển VB2 tuyển mới |
| 10 | 05/12/2026 | Hoàn thành công tác phúc tra kết quả sơ tuyển, xét tuyển, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn nhập học của thí sinh trúng tuyển. Căn cứ theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Công an để giải quyết và báo cáo kết quả, dữ liệu về X02 |
12. Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất
| TT | Mã trường | Tên ngành xét tuyển | Mã ngành | Phương thức tuyển sinh | Năm 2025 | Năm 2024 | Ghi chú | ||||
| Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | Chỉ tiêu | Số nhập học | Điểm trúng tuyển | ||||||
| 1 | PCH | Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ | 7860113 | Phương thức 1: Xét tuyển thẳng | 20 | 19 | Nam: 19,80đ
Nữ: 20,77đ |
22 | 14 | Nam: 15,30đ
Nữ: 22,05đ |
|
| Phương thức 2: Thi tuyển | 35 | 35 | 35 | 26 | |||||||
| Cộng | 55 | 54 | 57 | 40 | |||||||
13. Liên hệ giải đáp các thông tin tuyển sinh
Đồng chí Thượng tá Nguyễn Tuấn Anh – Chuyên viên cao cấp – Trưởng phòng Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, số điện thoại: 0984464330.
Đồng chí Đại úy Đỗ Thị Thanh Nguyên – Chuyên viên chính – Cán bộ Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, số điện thoại: 0904669114./.
Trường Đại học PCCC
PHỤ LỤC 1
DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO,
NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KHOA HỌC TỰ NHIÊN,
KỸ THUẬT, KHOA HỌC MÁY TÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
| Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo | Tên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo |
| 71401 | Khoa học giáo dục |
| 7140209 | Sư phạm Toán học |
| 7140210 | Sư phạm Tin học |
| 7140211 | Sư phạm Vật lý |
| 7140212 | Sư phạm Hóa học |
| 7140213 | Sư phạm Sinh học |
| 7140214 | Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp |
| 7140215 | Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp |
| 7140246 | Sư phạm công nghệ |
| 7140247 | Sư phạm khoa học tự nhiên |
| 742 | Khoa học sự sống |
| 744 | Khoa học tự nhiên |
| 746 | Toán và thống kê |
| 748 | Máy tính và công nghệ thông tin |
| 751 | Công nghệ kỹ thuật |
| 752 | Kỹ thuật |
| 758 | Kiến trúc và xây dựng |
| 77206 | Kỹ thuật Y học |
PHỤ LỤC 2
QUY ĐỔI TƯƠNG ĐƯƠNG CÁC CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ
| TT | IELTS
(Academic) |
TOEFL iBT | TOEIC
(L&R & S&W) |
SAT | HSK | DELE | DELF/
DALF |
TRKI (TORFL) | Goethe-Zertifikat/telc | JLPT | TOPIK | CELI |
| 1 | 9.0 | 118-120 | 945-990 và 376-400 | 1500-1600 | HSK 6
trở lên |
DELE C2 | DALF C2 | TRKI 4 (C2) | Goethe-Zertifikat/telc
C2 |
N1 | TOPIK 6 | CELI 5 |
| 2 | 8.5 | 115-117 | 945-990 và 351-375 | 1500-1600 | HSK 6
trở lên |
DELE C2 | DALF C2 | TRKI 4 (C2) | Goethe-Zertifikat/telc
C2 |
N1 | TOPIK 6 | CELI 5 |
| 3 | 8.0 | 110-114 | 900-944 và 325-350 | 1400-1499 | HSK 5 | DELE C1 | DALF C1 | TRKI 3 (C1) | Goethe-Zertifikat/telc
C1 |
N2 | TOPIK 5 | CELI 4 |
| 4 | 7.5 | 102-109 | 850-899 và 300-324 | 1400-1499 | HSK 5 | DELE C1 | DALF C1 | TRKI 3 (C1) | Goethe-Zertifikat/telc
C1 |
N2 | TOPIK 5 | CELI 4 |
| 5 | 7.0 | 94-101 | 785-849 và 286-299 | 1300-1399 | HSK 5 | DELE C1 | DALF C1 | TRKI 3 (C1) | Goethe-Zertifikat/telc
C1 |
N2 | TOPIK 5 | CELI 4 |
| 6 | 6.5 | 79-93 | 730-784 và 271-285 | 1200-1299 | HSK 4 | DELE B2 | DELF B2 | TRKI 2 (B2) | Goethe-Zertifikat/telc
B2 |
N3 | TOPIK 4 | CELI 3 |
| 7 | 6.0 | 60-78 | 680-729 và 257-270 | 1100-1199 | HSK 4 | DELE B2 | DELF B2 | TRKI 2 (B2) | Goethe-Zertifikat/telc
B2 |
N3 | TOPIK 4 | CELI 3 |
| 8 | 5.5 | 46-59 | 600-679 và 242-256 | 1000-1099 | HSK 4 | DELE B2 | DELF B2 | TRKI 2 (B2) | Goethe-Zertifikat/telc
B2 |
N3 | TOPIK 4 | CELI 3 |
Ghi chú: Chứng chỉ được cấp bởi các đơn vị, tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, không sử dụng chứng chỉ Home Edition./.