THÔNG TIN TUYỂN SINH NĂM 2026 TUYỂN MỚI ĐẠI HỌC CÔNG AN NHÂN DÂN

THÔNG TIN CHUNG

  1. Tên cơ sở đào tạo

– Tên trường (theo quyết định thành lập):

Tiếng Việt: Trường Đại học PCCC.

Tiếng Anh: University of Fire Prevention and Fighting (UFPF)

– Cơ quan/ Bộ chủ quản: Bộ Công an.

  1. Mã trường trong tuyển sinh: PCH
  2. Địa chỉ các trụ sở (trụ sở chính và phân hiệu)

Cơ sở 1 (trụ sở chính): Số 243, Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội.

Cơ sở 2: Thôn Tân Sơn, xã Lương Sơn, tỉnh Phú Thọ.

Cơ sở 3: Ấp 7, xã An Phước, tỉnh Đồng Nai.

  1. Địa chỉ trang thông tin điện tử của trường

Website: https://daihocpccc.bocongan.gov.vn;

 

Email: Websitedhpccc@gmail.com

  1. Thông tin liên hệ tuyển sinh:

– Số điện thoại: 0243.553.3006, 0243.225.2313 (Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao).

– Email: tuyensinh@daihocpccc.edu.vn

  1. Địa chỉ công khai quy chế tuyển sinh; đề án, quy chế tuyển sinh, thông tin về các hoạt động của trường

Website: https://daihocpccc.bocongan.gov.vn;

 

TUYỂN SINH, TUYỂN MỚI ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC CHÍNH QUY CÔNG AN NHÂN DÂN

  1. Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an

– Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 180 phút.

– Hình thức thi: Thi viết.

– Thí sinh chọn 01 trong 02 mã bài thi CA1 hoặc CA2 của Bộ Công an để đăng ký dự thi vào Trường Đại học PCCC. (Mã CA1: Phần tự luận bắt buộc: Ngữ văn; Trắc nghiệm bắt buộc: Toán, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh; Trắc nghiệm tự chọn: Vật lý; Mã CA2: Phần tự luận bắt buộc: Ngữ văn; Trắc nghiệm bắt buộc: Toán, Lịch sử, Ngôn ngữ Anh; Trắc nghiệm tự chọn: Hoá học).

– Lệ phí dự thi: 180.000 đồng, thí sinh nộp tại Công an đơn vị, địa phương khi sơ tuyển, CAND nộp về trường cùng hồ sơ dự tuyển của thí sinh.

– Địa điểm thi:

+ Thí sinh phía Phía Bắc (từ thành phố Huế trở ra): thi tại Cơ sở 1, Trường Đại học PCCC, số 243 Khuất Duy Tiến, Đại Mỗ, Hà Nội

+ Thí sinh phía Nam (từ thành phố Đà Nẵng trở vào): thi tại địa điểm do Trường Đại học Cảnh sát nhân dân phối hợp Trường Đại học PCCC tổ chức (Thành phố Hồ Chí Minh).

– Thời gian tổ chức thi: Ngày 20-21/6/2026.

– Thời gian công bố điểm thi: Sau ngày 10/7/2026.

– Thời gian phúc khảo bài thi: Thông báo sau khi có kết quả thi.

  1. Phương thức tuyển sinh

– Phương thức 1: Tuyển thẳng theo quy chế tuyển sinh hiện hành của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

– Phương thức 2: Xét tuyển kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an.

– Phương thức 3: Xét tuyển kết hợp kết quả thi tốt nghiệp THPT với kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an.

  1. Chỉ tiêu tuyển sinh; ngành tuyển sinh; tổ hợp xét tuyển
Mã ngành Địa bàn tuyển sinh Chỉ tiêu Phương thức 1 Phương thức 2, 3 Tổ hợp

xét tuyển theo

Phương thức 3

Mã bài thi đánh giá của BCA

sử dụng để xét tuyển

Nam Nữ Nam Nữ    
7860113

(Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ)

Phía Bắc 100 4 1 86 9 A00, A01, D01, D07

Đối với tổ hợp D01, học bạ các năm học THPT có điểm tổng kết môn Vật lý hoặc Hóa học đạt từ 7,0 điểm trở lên

CA1, CA2
Phía Nam 100 4 1 86 9
Tổng   200 08 02 172 18    

 

Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc

  1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

a) Đối tượng dự tuyển

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ.

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND có quyết định xuất ngũ trong vòng 12 tháng tính đến tháng dự tuyển.

– Học sinh T11.

– Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển.

b) Điều kiện dự tuyển chung

Người dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của Cục Tổ chức cán bộ và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của Cục Tổ chức cán bộ.

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển; phân loại cán bộ đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên trong năm liền trước với năm dự tuyển.

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND trong thời gian tại ngũ, hàng năm đều đạt mức “Hoàn thành nhiệm vụ” trở lên, trong đó có ít nhất 01 (một) năm đạt mức “Hoàn thành tốt nhiệm vụ”.

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an và công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng, trong những năm học THPT hoặc tương đương có kết quả học tập từ mức đạt trở lên (theo kết luận học bạ).

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển, học sinh T11 trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt học lực từ khá trở lên theo kết luận học bạ.

– Công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND, học sinh T11 và đối tượng là người dân tộc thiểu số từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt từ 6,5 điểm trở lên.

– Công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND trong những năm học THPT hoặc tương đương đạt từ 7,0 điểm trở lên.

– Học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển trong những năm học THPT hoặc tương đương hạnh kiểm đạt loại khá trở lên (theo kết luận học bạ), chưa kết hôn, chưa có con đẻ, con nuôi theo quy định của pháp luật.

– Tính đến năm dự tuyển, học sinh T11 và công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển không quá 22 tuổi, trường hợp là người dân tộc thiểu số không quá 25 tuổi.

– Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân. Thông tư số 131/2025/TT-BCA ngày 25/12/2025 của Bộ trưởng Bộ Công an sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023.

Một số thông tin cụ thể về điều kiện sức khỏe:

– Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân là người dân tộc thiểu số: Chiều cao từ 1m62 đến 1m95 đối với nam, từ 1m56 đến 1m80 đối với nữ. Công dân thuộc đối tượng chính sách ưu tiên 01 Nhóm UT1 tại Phụ lục II Thông tư số 08/2022/TT-BGDĐT ngày 06 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định ban hành quy chế tuyển sinh đại học, tuyển sinh cao đẳng ngành giáo dục mầm non được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 06/2025/TT-BGDĐT: Chiều cao từ 1m60 đến 1m95 đối với nam, từ 1m55 đến 1m80 đối với nữ.

– Công dân dự tuyển vào các trường Công an nhân dân thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định số 57/2017/NĐ-CP ngày 09 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chính sách ưu tiên tuyển sinh và hỗ trợ học tập đối với trẻ mẫu giáo, học sinh, sinh viên dân tộc thiểu số rất ít người: Chiều cao từ 1m58 đến 1m95 đối với nam, từ 1m52 đến 1m80 đối với nữ.

c) Điều kiện dự tuyển đối với thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức

Ngoài đảm bảo các điều kiện dự tuyển chung ở trên, thí sinh đăng ký dự tuyển theo từng phương thức phải đáp ứng các điều kiện sau:

Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

– Đối tượng:

+ Thí sinh đạt giải thưởng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.

+ Thí sinh trong đội tuyển quốc gia dự thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc tế theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia được xét tuyển thẳng. Điều kiện xét tuyển, trúng tuyển: tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026 và đảm bảo ngưỡng chất lượng đầu vào theo quy định.

– Về giải đoạt được: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật Lý, Hóa học; cuộc thi khoa học, kỹ thuật.

– Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

– Có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/5/2026, chứng chỉ do tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép cấp chứng chỉ của một trong các chứng chỉ sau: tiếng Anh: IELTS (Academic) đạt từ 5.5 trở lên, TOEFL iBT đạt từ 46 trở lên, TOEIC (LR&SW) đạt từ 600 và 242 trở lên, SAT đạt từ 1100 trở lên; tiếng Trung Quốc đạt từ HSK 4 trở lên; tiếng Tây Ban Nha đạt từ DELE B2 trở lên; tiếng Pháp đạt từ DALF/DELF B2 trở lên; tiếng Nga đạt từ TRKI (TORFL) B2 trở lên; tiếng Đức đạt từ Goethe-Zertifikat/TEL B2 trở lên; tiếng Nhật đạt từ JLPT N3 trở lên; tiếng Hàn Quốc đạt từ TOPIK 4 trở lên; tiếng Ý đạt từ CELI 3 trở lên.

Đối với các thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển vẫn cho đăng ký dự tuyển nhưng ngày thi chứng chỉ chính thức phải trước ngày 20/5/2026. Hoàn thành và nộp chứng chỉ ngoại ngữ tại các trường CAND trước ngày 30/5/2026.

– Xếp loại học lực năm lớp 10, 11, 12 đạt loại khá trở lên. Trong đó, điểm trung bình chung môn ngoại ngữ các năm học THPT đạt từ 7,0 điểm trở lên.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn cho đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

– Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

Đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

– Đối với thí sinh học THPT có môn ngoại ngữ là ngôn ngữ khác ngoài tiếng Anh (đăng ký các ngành sử dụng môn tiếng Anh để xét tuyển) hoặc tiếng Trung Quốc (đăng ký các ngành sử dụng môn Tiếng Trung Quốc để xét tuyển) nếu có nguyện vọng dự tuyển được sử dụng điểm của môn ngoại ngữ đó để sơ tuyển.

Đối với thí sinh đang học lớp 12 vẫn được đăng ký sơ tuyển, sau khi có điểm tổng kết năm lớp 12, căn cứ quy định để xác định thí sinh đạt điều kiện hay không.

– Tốt nghiệp THPT đến thời điểm xác nhận nhập học.

  1. Ưu tiên trong tuyển sinh

– Điểm ưu tiên thực hiện theo quy định về chính sách ưu tiên trong tuyển sinh tại Điều 7 Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng. Trong đó, điểm ưu tiên khu vực chỉ áp dụng cho thí sinh tốt nghiệp THPT trong năm 2026 hoặc năm 2025 (các thí sinh tốt nghiệp THPT các năm từ 2024 trở về trước không được cộng điểm ưu tiên khu vực).

– Điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an: Cộng điểm ưu tiên đối với thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi, cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc gia, quốc tế tương ứng với môn đoạt giải, lĩnh vực đoạt giải để xét tuyển thẳng vào các trường CAND được xác định tại Phương thức 1. Trong đó: giải nhất (thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; khoa học, kỹ thuật quốc tế) được cộng 1,0 điểm; giải nhì được cộng 0,75 điểm; giải ba được cộng 0,5 điểm; giải khuyến khích được cộng 0,25 điểm. Thí sinh đoạt nhiều giải chỉ được cộng điểm thưởng một giải cao nhất.

– Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm của 03 (ba) môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên, tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:

Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)

  1. Thủ tục đăng ký dự tuyển

Thí sinh tham gia dự tuyển vào Trường Đại học PCCC phải đăng ký dự tuyển, cụ thể như sau:

– Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác.

– Học sinh T11 đăng ký dự tuyển tại T11.

– Học sinh phổ thông (bao gồm học sinh đã tốt nghiệp các năm trước), công dân hoàn thành nghĩa vụ tham gia CAND hoặc nghĩa vụ quân sự đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi đăng ký thường trú.

– Thí sinh không được đăng ký sơ tuyển vào nhiều ngành, nhiều học viện, trường đại học và tại nhiều Ban tuyển sinh thuộc Bộ Công an. Công an các đơn vị, địa phương thông báo rõ cho người dự tuyển nếu vi phạm sẽ không được xét tuyển vào các trường CAND.

Người đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến Công an cấp xã nơi thường trú để đăng ký sơ tuyển; mang theo bản chính hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ, giấy khai sinh kèm theo Căn cước/Căn cước công dân. Đối với công dân hoàn thành nghĩa vụ CAND hoặc nghĩa vụ quân sự, ngoài các giấy tờ trên cần mang thêm Quyết định xuất ngũ.

Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm tổ chức sơ tuyển cho cán bộ, chiến sĩ đơn vị mình và các đơn vị Công an đóng quân trên địa bàn nhưng không tự sơ tuyển được. Căn cứ kết quả sơ tuyển về hạnh kiểm, học lực, sức khỏe, thẩm tra, xác minh tiêu chuẩn về chính trị trước khi xét tuyển và các điều kiện khác để duyệt danh sách chứng nhận thí sinh đủ hoặc không đủ điều kiện dự tuyển (đơn vị quản lý chiến sĩ nghĩa vụ chịu trách nhiệm thẩm tra, xác minh, kết luận tiêu chuẩn về chính trị của thí sinh). Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm thông báo cho thí sinh về điều kiện dự tuyển, đảm bảo thống nhất với các nội dung trong Giấy xác nhận đăng ký dự tuyển và đảm bảo quyền lợi của thí sinh đăng ký dự tuyển.

  1. Hồ sơ tuyển sinh

a) Hồ sơ chung cho tất cả thí sinh

– Bìa hồ sơ tuyển sinh.

– Lý lịch tự khai.

– Thẩm tra lý lịch.

– Đơn xin dự tuyển vào các trường CAND.

– Phiếu đăng ký dự tuyển được in ra từ phần mềm tuyển sinh (Phiếu có chữ ký của thí sinh, chữ ký của cán bộ thẩm định và đóng dấu của đơn vị sơ tuyển).

b) Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

– Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng theo mẫu của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận, xác nhận kết quả về giải đoạt được của thí sinh.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh (trừ đối tượng miễn thi tốt nghiệp theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo).

– Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.

c) Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế của thí sinh.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

– Bản photo Căn cước/Căn cước công dân của thí sinh.

– Thí sinh thuộc diện xét tuyển nộp 30.000 đồng lệ phí xét tuyển cho Công an địa phương (trong đó: Công an sơ tuyển: 15.000 đồng, trường CAND: 15.000 đồng).

d) Hồ sơ đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

– Tờ khai đăng ký dự tuyển đại học CAND (theo mẫu của Bộ Công an) kèm 02 (hai) ảnh 3×4 ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh ở mặt sau.

– Bản sao được chứng thực từ bản chính học bạ THPT của thí sinh.

– Bản photo giấy báo dự thi tốt nghiệp THPT của thí sinh.

– Bản photo Căn cước (căn cước công dân) của thí sinh.

– Các tài liệu chứng minh để hưởng ưu tiên trong tuyển sinh của thí sinh (nếu có).

  1. Hướng dẫn thí sinh có nguyện vọng xét tuyển vào trường CAND đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đăng ký nguyện vọng trên Cổng thông tin tuyển sinh

– Thí sinh đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT địa phương nơi cư trú. Quá trình khai Phiếu đăng ký dự thi tốt nghiệp THPT của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND của Bộ Công an ban hành, thí sinh thống nhất sử dụng cùng số Căn cước/Căn cước công dân.

– Cán bộ, chiến sĩ CAND mặc thường phục khi dự thi tốt nghiệp THPT. Công an các đơn vị, địa phương quán triệt cán bộ, chiến sĩ nghiêm chỉnh chấp hành quy chế thi tốt nghiệp THPT, trường hợp vi phạm, tùy thuộc vào tính chất, mức độ vi phạm để có hình thức kỷ luật phù hợp (cảnh cáo, khiển trách, hạ thi đua năm).

– Công an các đơn vị, địa phương yêu cầu thí sinh nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển theo quy định. Nếu thí sinh không nộp đầy đủ các tài liệu hồ sơ dự tuyển thì từ chối quyền đăng ký dự tuyển của thí sinh (trừ các trường hợp có quy định khác).

– Thí sinh (bao gồm thí sinh đăng ký dự tuyển vào Trường Đại học PCCC) được đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch trình tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Thí sinh đã đạt điều kiện dự tuyển và đăng ký xét tuyển vào Trường Đại học PCCC được điều chỉnh nguyện vọng đăng ký xét tuyển giữa các ngành, nhóm ngành, các trường CAND so với nguyện vọng đã khai trên Phiếu đăng ký dự tuyển đại học CAND đảm bảo quy định về điều kiện dự tuyển và phân vùng tuyển sinh. Điều kiện để điều chỉnh nguyện vọng:

+ Nguyện vọng Trường Đại học PCCC xét tuyển trên Cổng thông tin tuyển sinh phải ở thứ tự Nguyện vọng số 1.

+ Tổ hợp xét tuyển: Trường Đại học PCCC xét tuyển theo tổ hợp tuyển sinh đã công bố và theo tổ hợp thí sinh đăng ký xét tuyển, đảm bảo điều kiện sơ tuyển theo quy định. Trường hợp thí sinh không đăng ký tổ hợp xét tuyển trên dữ liệu tuyển sinh của Bộ Công an thì sẽ không sử dụng tổ hợp đó để xét tuyển.

– Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm phổ biến rõ quy định về việc đăng ký tổ hợp xét tuyển và đăng ký dự tuyển của thí sinh để đảm bảo quyền lợi cho thí sinh, tránh phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.

  1. Nộp hồ sơ dự tuyển

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: chậm nhất 20/5/2026

– Địa điểm tiếp nhận hồ sơ:

+ Phía Bắc: Cơ sở 1, Trường Đại học PCCC, số 243 Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, TP Hà Nội. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Đại úy Lại Thị Hoa, cán bộ phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học PCCC (sđt: 0343.070.221).

+ Phía Nam: Cơ sở 3, Trường Đại học PCCC, Ấp 7, xã An Phước, tỉnh Đồng Nai. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Thiếu tá Thiều Thị Thắm, cán bộ phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học PCCC (sđt: 0977.768.241).

  1. Tổ chức xét tuyển

Thí sinh dự tuyển nhiều phương thức thì tổ chức xét tuyển như sau: Thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 thì không xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3. Lấy điểm cao nhất của thí sinh giữa Phương thức 2 và Phương thức 3 để xét tuyển.

a) Xác định ngưỡng đầu vào

Căn cứ kết quả bài thi đánh giá của Bộ Công an và phổ điểm thi tốt nghiệp trung học phổ thông của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trường Đại học PCCC đề xuất ngưỡng đầu vào và công khai cho thí sinh (thời gian công bố: Tháng 7/2025).

b) Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

– Tổ chức xét tuyển sau khi Công an các đơn vị, địa phương hoàn thành nộp hồ sơ dự tuyển và theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ đăng ký xét tuyển, Trường Đại học PCCC tổ chức xét tuyển thẳng theo thứ tự như sau:

+ Thứ nhất, xét thí sinh được triệu tập tham dự kỳ thi chọn đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực; trong đội tuyển quốc gia dự cuộc thi khoa học, kỹ thuật quốc tế;

+ Thứ hai, xét lần lượt thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT hoặc cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;

+ Thứ ba, xét thí sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia bậc THPT;

+ Thứ tư, xét thí sinh đoạt giải trong cuộc thi khoa học, kỹ thuật cấp quốc gia bậc THPT;

+ Thứ năm, xét thí sinh có điểm tổng kết của môn đoạt giải (môn Toán với cuộc thi khoa học kỹ thuật) các năm học THPT từ cao xuống thấp.

– Trường hợp giải được xác định theo loại huy chương vàng, bạc, đồng thì huy chương vàng được xác định tương đương giải nhất, huy chương bạc tương đương giải nhì, huy chương đồng tương đương giải ba.

– Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, khi thẩm định phương án điểm trúng tuyển, Cục Đào tạo sẽ phối hợp Cục Tổ chức cán bộ báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định. Trường hợp tuyển không đủ chỉ tiêu thì chỉ tiêu còn lại sẽ được chuyển sang chỉ tiêu xét tuyển theo Phương thức 2, Phương thức 3.

– Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được tham gia xét tuyển theo Phương thức 2 hoặc Phương thức 3 (nếu nộp đủ hồ sơ và đảm bảo điều kiện theo quy định).

c) Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trường Đại học PCCC, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào các trường CAND là Nguyện vọng 1, đảm bảo phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

– Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:

+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định);

+ Kết quả Bài thi đánh giá tuyển sinh của Bộ Công an;

+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò);

+ Dữ liệu về chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong hồ sơ dự tuyển của thí sinh (sau khi được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).

– Điểm xét tuyển là tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỷ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên, điểm thưởng.

Công thức tính như sau:

ĐXT = BTBCA*3/5 + TA*2/5 + ĐT + KV + Đth

Trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển ;

+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an quy về thang điểm 30;

+ TA: điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế quy về thang điểm 30;

+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế.

– Trường hợp thí sinh đạt tổng điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (chiếm tỉ lệ 60%) được quy về thang điểm 30 và điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 40%), làm tròn đến 02 chữ số thập phân từ 22,5 điểm trở lên thì tổng điểm điểm ưu tiên, điểm thưởng được xác định như sau:

Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)

d) Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 3

– Điều kiện xét tuyển: Thí sinh đã đạt điều kiện sơ tuyển, nộp hồ sơ đăng ký dự tuyển về Trường Đại học PCCC, tham gia Bài thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026, đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức vào Trường Đại học PCCC là Nguyện vọng 1, đảm bảo điều kiện dự tuyển theo tổ hợp đăng ký, phân vùng tuyển sinh, đảm bảo ngưỡng đầu vào theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của Bộ Công an.

– Dữ liệu xét tuyển được lấy từ các nguồn sau:

+ Thông tin nhận từ Cổng Thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, gồm: mã trường, mã ngành (sau khi đã được kiểm tra, đối chiếu theo quy định), điểm thi từng môn;

+ Kết quả Bài thi đánh giá của Bộ Công an;

+ Khu vực ưu tiên, đối tượng ưu tiên, điểm học bạ THPT, điểm thưởng của thí sinh lấy theo dữ liệu của Bộ Công an (sau khi đã được Công an các đơn vị, địa phương và các trường CAND kiểm dò).

– Điểm xét tuyển là tổng điểm của 03 môn thuộc tổ hợp xét tuyển vào trường CAND (chiếm tỉ lệ 40%) và điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (chiếm tỉ lệ 60%) làm tròn đến 02 chữ số thập phân, cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.

Công thức tính như sau:

ĐXT = (M1+M2+M3)*2/5+BTBCA*3/5+ ĐT + KV + Đth

Trong đó:

+ ĐXT: điểm xét tuyển;

+ M1, M2, M3: điểm 03 môn thuộc tổ hợp môn xét tuyển vào trường CAND;

+ BTBCA: điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an;

+ ĐT: điểm ưu tiên đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ KV: điểm ưu tiên khu vực theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

+ Đth: điểm thưởng đối với thí sinh đạt giải quốc gia, quốc tế.

– Trường tiến hành xây dựng phương án điểm trúng tuyển đối với tổ hợp thí sinh đăng ký và đủ điều kiện dự tuyển có điểm cao nhất của thí sinh theo từng ngành, từng đối tượng, từng vùng tuyển sinh.

e) Tiêu chí phụ trong xét tuyển

Trong trường hợp số lượng thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:

+ Thứ nhất, lấy thí sinh có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế, điểm xét trong từng chứng chỉ tương đương lần lượt từ cao đến thấp;

+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp;

+ Thứ ba, xét thí sinh có điểm Phần thi tự luận, bài thi đánh giá của Bộ Công an từ cao xuống thấp đến đủ chỉ tiêu.

Trường hợp xét hết tiêu chí trên mà vẫn vượt chỉ tiêu, khi thẩm định phương án điểm trúng tuyển, Cục Đào tạo sẽ phối hợp Cục Tổ chức cán bộ báo cáo lãnh đạo Bộ quyết định.

f) Xét tuyển bổ sung

– Trong trường hợp không xét tuyển đủ chỉ tiêu được giao, thí sinh trúng tuyển nhưng không xác nhận nhập học hoặc khi nhập học thí sinh không đảm bảo điều kiện tiêu chuẩn thì Trường Đại học PCCC thông báo xét tuyển bổ sung.

– Thời gian thông báo xét tuyển bổ sung: 07/9/2026

  1. Công bố trúng tuyển và xác nhận nguyện vọng nhập học

a) Đối với Phương thức 1

– Sau khi được phê duyệt số lượng, danh sách trúng tuyển, Trường Đại học PCCC công bố thí sinh theo số báo danh (nếu có) trên trang thông tin điện tử của trường, thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trực tiếp đến thí sinh.

– Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học PCCC trúng tuyển là nguyện vọng 1. Công an đơn vị, địa phương chịu trách nhiệm nếu để xảy ra việc chậm, muộn làm ảnh hưởng đến quyền lợi của thí sinh, phát sinh đơn, thư khiếu nại sau này.

– Thời gian công bố kết quả xét tuyển phương thức 1: 10-15/6/2026

b) Đối với Phương thức 2 và Phương thức 3

– Sau khi điểm trúng tuyển được phê duyệt, Trường Đại học PCCC công bố thí sinh trúng tuyển theo số báo danh trên trang thông tin điện tử của trường và thông báo bằng văn bản đến Công an các đơn vị, địa phương.

– Thí sinh trúng tuyển phải xác nhận nguyện vọng nhập học bằng cách nộp bản chính giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT hoặc bản chính giấy chứng nhận chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời hạn quy định về Công an đơn vị, địa phương nơi sơ tuyển và xác nhận nhập học vào Trường Đại học PCCC trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Công an đơn vị, địa phương hướng dẫn thí sinh trúng tuyển phải đăng ký nguyện vọng xét tuyển vào Trường Đại học PCCC trúng tuyển là nguyện vọng 1 và xác nhận nhập học trên Cổng thông tin tuyển sinh theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

– Đến hết thời hạn nhận hồ sơ xác nhận nhập học mà thí sinh không nộp hồ sơ cho Công an đơn vị, địa phương thì coi như thí sinh đó không xác nhận nhập học.

– Thời gian thông báo danh sách trúng tuyển: 14/8/2026

  1. Lịch tổ chức tuyển sinh tuyển mới đào tạo đại học chính quy CAND
TT Thời gian Nội dung
1 15/3-15/4/2026 Thí sinh dự tuyển đại học chính quy tuyển mới đến đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/4/2026, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh)
2 10-12/6/2026 Hướng dẫn thí sinh dự tuyển vào các trường CAND tham dự Kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc gia năm 2026
3 10-15/6/2026 Thông báo và phối hợp Công an các địa phương có thí sinh trúng tuyển Phương thức 1 đại học chính quy tuyển mới hướng dẫn xác nhận nguyện vọng nhập học.
4 20-21/6/2026 Tổ chức Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an năm 2026
5 Tháng 6-7/2026 Tổ chức chấm thi
6 10-15/7/2026 Thống nhất ngày công bố điểm thi đại học chính quy tuyển mới theo lịch tuyển sinh của Bộ Công an; tiếp nhận đơn phúc khảo
7 Tháng 7/2026 Hướng dẫn thí sinh dự thi tuyển sinh đại học chính quy tuyển mới đăng ký nguyện vọng xét tuyển chính thức theo lịch của Bộ Giáo dục và Đào tạo
8 Tháng 7/2026 Thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào
9 Tháng 7/2026 Công bố kết quả phúc khảo
10 13/8/2026 Các trường CAND báo cáo kết quả xét tuyển Phương thức 2, 3 đại học chính quy tuyển mới
11 14/8/2026 Thông báo danh sách thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới về Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
12 15/8-01/9/2026 Công an các đơn vị, địa phương tiếp nhận bản chính: giấy chứng nhận kết quả thi tốt nghiệp THPT, giấy chứng nhận về giải đạt được, chứng chỉ ngoại ngữ,… từ thí sinh trúng tuyển đại học chính quy tuyển mới; báo cáo kết quả tiếp nhận về các trường
13 07/9/2026 – Cập nhật thông tin thí sinh xác nhận nhập học đại học chính quy tuyển mới và báo cáo kết quả xác nhận nhập học về Cục Đào tạo;

– Thông báo xét tuyển bổ sung đối với số thí sinh không xác nhận nhập học theo hướng dẫn của Cục Đào tạo.

14 23-27/9/2026 Chiêu sinh, nhập học thí sinh trúng tuyển

 

  1. Thông tin về tuyển sinh đại học chính quy của 2 năm gần nhất

 

TT Mã trường Tên ngành xét tuyển Mã ngành Phương thức tuyển sinh Năm 2024 Năm 2025
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển
1 PCH Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ 7860113 Phương thức 1: Xét tuyển thẳng 14 1 Phía Bắc: Nam: 19,05đ

Nữ:

21,7đ

Phía Nam:

Nam: 18,17đ

Nữ: 19,89đ

200 200 Phía Bắc: Nam: 21,10đ

Nữ:

24,23đ

Phía Nam: Nam: 19,75đ

Nữ: 23,62đ

Phương thức 2: Xét tuyển thẳng kết hợp chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với kết quả học tập THPT 14 1
Phương thức 3: Xét tuyển theo kết quả thi tốt nghiệp THPT kết hợp bài thi đánh giá BCA 112 138

 

III. TUYỂN SINH, TUYỂN MỚI ĐÀO TẠO TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC ĐỐI VỚI CÔNG DÂN ĐÃ CÓ BẰNG TỐT NGHIỆP TRÌNH ĐỘ ĐẠI HỌC TRỞ LÊN

  1. Kỳ thi đánh giá của Bộ Công an

– Thời gian làm bài thi: Tổng thời gian làm bài thi là 150 phút, gồm phần Tự luận và phần Trắc nghiệm.

– Hình thức thi: Thi trên máy tính.

– Thí sinh chọn mã bài thi CA1 của Bộ Công an để đăng ký dự thi vào Trường Đại học PCCC (Mã CA1 phần Tự luận: Hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hoá-xã hội; phần Trắc nghiệm: Toán cao cấp).

– Thời gian tổ chức thi: ngày 19, 20/9/2026.

– Thời gian công bố điểm thi: 01-03/10/2026.

– Thời gian phúc khảo bài thi: thông báo sau khi có kết quả thi.

  1. Phương thức tuyển sinh

– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng

– Phương thức 2: Thi tuyển

  1.  Chỉ tiêu tuyển sinh 
Mã  trường Mã ngành Tổng chỉ tiêu Phương thức 1 Phương thức 2
Tổng Nam Nữ Tổng Nam Nữ
PCH 7860113

(Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ)

50 24 22 2 26 23 3

Phạm vi tuyển sinh: toàn quốc

  1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển

4.1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung

a) Đối tượng: Công dân Việt Nam

b) Điều kiện dự tuyển chung (Phương thức 1 và Phương thức 2): Người đăng ký dự tuyển ngoài đảm bảo các điều kiện theo quy định của pháp luật và của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phải đáp ứng các điều kiện sau:

– Lĩnh vực dự tuyển: Thí sinh tốt nghiệp ngành, chuyên ngành thuộc mã lĩnh vực đào tạo: Pháp luật (738); Khoa học sự sống (742); Khoa học tự nhiên (744); Toán và thống kê (746); Máy tính và công nghệ thông tin (748); Công nghệ kỹ thuật (751); Kỹ thuật (752); Kiến trúc và xây dựng (758); Sức khỏe (772); Môi trường và bảo vệ môi trường (785); Khoa học xã hội và hành vi (731); Báo chí và thông tin (732); Kinh doanh và quản lý (734).

– Trình độ đào tạo:

+ Tốt nghiệp đại học hình thức chính quy, do cơ sở giáo dục đại học của Việt Nam hoặc nước ngoài cấp bằng, xếp hạng bằng từ loại khá trở lên (không tuyển sinh đối tượng trình độ liên thông đại học: liên thông giữa trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng với trình độ đại học, đào tạo trình độ đại học đối với người đã có bằng tốt nghiệp trình độ đại học trở lên). Sinh viên năm cuối các trường đại học được đăng ký dự tuyển, đến ngày xét tuyển của các trường CAND (20/8/2026) phải có bằng tốt nghiệp đại học. Đối với sinh viên chưa được cấp bằng tốt nghiệp đại học, được sử dụng giấy xác nhận tốt nghiệp (hoặc công nhận tốt nghiệp đại học) của trường đại học để thay cho bằng đại học, khi nộp hồ sơ dự tuyển, đến thời gian nhập học phải có bằng tốt nghiệp.

Lưu ý: Đối với văn bằng do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận; nếu văn bằng tốt nghiệp đại học đã được cấp không ghi rõ xếp loại (khá, giỏi, xuất sắc), thì xác định xếp loại bằng tốt nghiệp đại học theo điểm trung bình tích lũy các năm học đại học (Thông tư số 08/2021/TT-BGDĐT ngày 18/3/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành quy chế đào tạo trình độ đại học) như sau: theo thang điểm 4 (từ 3,6 đến 4,0: xuất sắc; từ 3,2 đến cận 3,6: giỏi; từ 2,5 đến cận 3,2: khá); Theo thang điểm 10 (từ 9,0 đến 10: xuất sắc; từ 8,0 đến cận 9,0: giỏi; từ 7,0 đến cận 8,0: khá).

+ Thí sinh tốt nghiệp khối ngành kỹ thuật, khoa học tự nhiên, khoa học máy tính, công nghệ thông tin (Phụ lục 01). Điều kiện: Xếp hạng bằng tốt nghiệp từ loại trung bình trở lên, trong đó điểm trung bình các môn thi tốt nghiệp hoặc điểm trung bình các học phần chuyên môn đạt mức khá trở lên hoặc kết quả thực hiện khóa luận tốt nghiệp (hoặc đồ án tốt nghiệp hoặc báo cáo thực tập) xếp loại đạt trở lên.

+ Chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ có thời gian công tác từ 15 tháng trở lên tính đến tháng thi tuyển, có bằng tốt nghiệp đại học chính quy xếp hạng bằng từ loại trung bình trở lên.

– Độ tuổi: người dự tuyển có tuổi đời không quá 30 tuổi (được xác định theo giấy khai sinh, tính đến ngày dự thi, kể cả các trường hợp đăng ký xét tuyển thẳng).

– Đủ tiêu chuẩn về chính trị, phẩm chất đạo đức theo quy định hiện hành của Bộ Công an tại Thông tư số 48/2023/TT-BCA ngày 10/10/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định tiêu chuẩn về chính trị của cán bộ chiến sĩ CAND, Hướng dẫn số 19119/X01-P6 ngày 23/11/2023 của Cục Tổ chức cán bộ và 19129/HD-TCCB ngày 23/11/2023 của Cục Tổ chức cán bộ.

– Đủ sức khỏe tuyển sinh tuyển mới vào CAND theo quy định tại Thông tư số 62/2023/TT-BCA ngày 14/11/2023 của Bộ trưởng Bộ Công an quy định về tiêu chuẩn sức khỏe đặc thù và khám sức khỏe đối với lực lượng Công an nhân dân (sửa đổi bổ sung năm 2025).

Thí sinh dự tuyển Phương thức 1 được phép đăng ký dự tuyển Phương thức 2 phù hợp với lĩnh vực, ngành đào tạo.

4.2. Đối tượng, điều kiện dự tuyển theo Phương thức 1

Thí sinh đạt một trong các điều kiện dưới đây:

– Thí sinh là con Công an có bằng tốt nghiệp đại học loại xuất sắc;

– Thí sinh tốt nghiệp đại học loại giỏi, xuất sắc về một số ngành, chuyên ngành đào tạo về lĩnh vực: Khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ nhân tạo (tốt nghiệp mã lĩnh vực 748, 751, 752).

– Thí sinh tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, giỏi và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

– Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 7.0 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên).

– Thí sinh tốt nghiệp đại học loại khá ngành/nhóm ngành Công nghệ thông tin (tốt nghiệp nhóm ngành mã 74802) và có chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế tương đương IELTS (Academic) đạt 6.5 trở lên (riêng con đẻ của cán bộ Công an IELTS (Academic) đạt 6.0 trở lên).

* Chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế có thời hạn không quá 02 (hai) năm kể từ ngày được cấp chứng chỉ đến ngày 01/8/2026. Thí sinh có dự định thi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế trong thời gian sơ tuyển thì vẫn cho đăng ký nhưng phải hoàn thành và nộp kết quả về Công an địa phương trước thời điểm nộp hồ sơ về các trường CAND.

Trường hợp chỉ tiêu xét tuyển thẳng (Phương thức 1) chưa thực hiện hết thì chuyển sang chỉ tiêu để xét tuyển đối với thí sinh dự thi theo Phương thức 2.

  1. Ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào

Điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an đạt từ 50 điểm trở lên theo thang điểm 100 và không có phần thi nào bị điểm liệt theo quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

  1. Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 1

Căn cứ chỉ tiêu được giao và số lượng hồ sơ xét tuyển do Công an địa phương nộp về, Trường Đại học PCCC tổ chức xét tuyển. Trường hợp nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu được giao thì xét trúng tuyển theo thứ tự như sau:

+ Thứ nhất, xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại xuất sắc trước, sau đó xét tuyển thí sinh tốt nghiệp loại giỏi (hoặc loại khá đối với ngành Công nghệ thông tin).

+ Thứ hai, trong trường hợp thí sinh tốt nghiệp cùng loại xuất sắc, giỏi, khá thì ưu tiên thí sinh đạt điểm chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế cao hơn theo tham chiếu quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học cao hơn, trường hợp không cùng hệ điểm thì quy về thang điểm 4 để xét tuyển.

  1. Xét tuyển đối với thí sinh dự tuyển theo Phương thức 2

– Điểm xét tuyển là tổng điểm bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 (làm tròn đến 02 chữ số thập phân) cộng với điểm ưu tiên khu vực, ưu tiên đối tượng theo quy chế của Bộ Giáo dục và Đào tạo, điểm thưởng theo quy định của Bộ Công an.

Công thức tính điểm như sau:

ĐXT = BTBCA*3/10 + ĐT + KV + Đth

Trong đó:

+ ĐXT: Điểm xét tuyển

+ BTBCA: Điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an

+ ĐT: Điểm ưu tiên đối tượng

+ KV: Điểm ưu tiên khu vực

+ Đth: Điểm thưởng

Trường hợp thí sinh đạt điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an được quy về thang điểm 30 làm tròn đến 02 chữ số thập phân đạt từ 22,5 điểm trở lên, thì tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng của thí sinh được xác định như sau:

Tổng điểm ưu tiên, điểm thưởng = [(30 – tổng điểm đạt được)/7,5] x (ĐT + KV + Đth)

– Trong trường hợp nhiều thí sinh cùng một mức điểm xét tuyển, nếu lấy hết sẽ vượt chỉ tiêu phân bổ thì xét trúng tuyển theo thứ tự sau:

+ Thứ nhất, xét thí sinh có điểm Bài thi đánh giá của Bộ Công an (không tính ưu tiên, điểm thưởng), lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

+ Thứ hai, xét thí sinh có điểm Phần 1 cao hơn, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

+ Thứ ba, xét thí sinh có kết quả học tập ở bậc đại học quy về thang điểm 4, lấy từ cao xuống thấp đến hết chỉ tiêu.

– Trường hợp thí sinh có các tiêu chí phụ bằng nhau, nếu xét hết sẽ vượt chỉ tiêu được giao, khi thẩm định phương án điểm, Cục Đào tạo trao đổi Cục Tổ chức cán bộ báo cáo lãnh đạo Bộ Công an quyết định.

  1. Ưu tiên trong tuyển sinh

– Các đối tượng ưu tiên theo quy định về đối tượng chính sách ưu tiên tại Thông tư số 06/2026/TT-BGDĐT ngày 15/2/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế tuyển sinh các ngành đào tạo trình độ đại học và ngành Giáo dục Mầm non trình độ cao đẳng.

– Điểm thưởng  theo quy định của Bộ Công an: Thí sinh có chứng chỉ tương đương IELTS (Academic) đạt từ 6.5 trở lên: được cộng 1,0 điểm; đạt từ 6.0 trở lên được cộng 0,5 điểm. Thí sinh là con đẻ của cán bộ Công an được cộng 1,0 điểm. Trường hợp thí sinh có nhiều diện điểm thưởng thì chỉ được hưởng diện điểm thưởng cao nhất.

  1. Đăng ký dự tuyển

Thí sinh có nguyện vọng đăng ký dự tuyển phải đăng ký sơ tuyển và làm các thủ tục sơ tuyển theo hướng dẫn của Bộ Công an.

– Đăng ký sơ tuyển: Thí sinh là chiến sĩ nghĩa vụ Công an tại ngũ của Công an các đơn vị, địa phương đăng ký dự tuyển tại đơn vị công tác; công dân thường trú tại địa phương nơi đăng ký sơ tuyển tại Công an cấp xã nơi thường trú.

– Thủ tục đăng ký sơ tuyển: Thí sinh đăng ký sơ tuyển phải trực tiếp đến đăng ký và mang theo bản chính hoặc bản sao công chứng các loại giấy tờ: Căn cước (căn cước công dân); giấy khai sinh, bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; bằng tốt nghiệp đại học cùng bảng điểm; bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ, chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế (nếu có). Trường hợp thí sinh tại thời điểm đăng ký dự tuyển chưa thi tốt nghiệp đại học hoặc chưa thi chứng ngoại ngữ quốc tế thì cho viết cam kết hoàn thiện, bổ sung hồ sơ về văn bằng, chứng chỉ.

  1.  Nộp hồ sơ dự tuyển

– Thời gian tiếp nhận hồ sơ: chậm nhất ngày 20/8/2026.

– Các đơn vị, địa phương từ thành phố Huế trở ra nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao – Cơ sở 1 – Trường Đại học PCCC – Số 243 Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Thiếu tá Đỗ Thị Thanh Nguyên, cán bộ Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học PCCC (sđt: 0904.669.114).

– Các đơn vị, địa phương từ thành phố Đà Nẵng trở vào nộp hồ sơ tại Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao – Cơ sở 3 – Trường Đại học PCCC – Ấp 7, xã An Phước, tỉnh Đồng Nai. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ: Thiếu tá Thiều Thị Thắm, cán bộ Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học PCCC (sđt: 0977.768.241).

– Công an các đơn vị, địa phương cung cấp mẫu hồ sơ tuyển sinh, kiểm tra và nộp hồ sơ tuyển sinh theo Hướng dẫn của Bộ Công an.

– Trường Đại học PCCC không tiếp nhận những hồ sơ thiếu các giấy tờ và không đủ điều kiện dự tuyển theo quy định của Bộ Công an.

– Hồ sơ đăng ký dự tuyển nộp trực tiếp phải do cán bộ tuyển sinh của Công an các đơn vị địa phương chuyển đến, nộp tại phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao – Trường Đại học PCCC, nhà trường không tiếp nhận hồ sơ xét tuyển do thí sinh tự nộp.

– Công an các đơn vị, địa phương cần chú ý sắp xếp hồ sơ của thí sinh theo đúng thứ tự của danh sách và file dữ liệu gửi kèm; nhập chính xác, đầy đủ các thông tin của thí sinh vào file dữ liệu (theo mẫu).

  1. Lịch tổ chức tuyển sinh
TT Thời gian Nội dung
1 15/3-15/6/2026 Thí sinh dự tuyển đại học VB2 tuyển mới CAND đến đăng ký dự tuyển tại Công an cấp xã (sau ngày 15/6/2026, thí sinh tiếp tục hoàn thiện hồ sơ dự tuyển tại các Ban tuyển sinh)
2 20/8/2026 Công an các đơn vị, địa phương nộp hồ sơ và danh sách đăng ký dự tuyển văn bằng 2 tuyển mới; báo cáo kết quả sơ tuyển về Cục Đào tạo
3 25-30/8/2026 Các trường CAND xét tuyển theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo, báo cáo phương án xét tuyển Phương thức 1 VB2 tuyển mới về Cục Tổ chức cán bộ
4 19-20/9/2026 Tổ chức Kỳ thi VB2CA của Bộ Công an năm 2026
5 01-03/10/2026 Thông báo điểm thi VB2 và tiếp nhận hồ sơ phúc khảo
6 15/10/2026 Báo cáo kết quả chấm phúc khảo và phương án xét tuyển Phương thức 2 VB2 tuyển mới
7 15-20/10/2026 X02 thẩm định, phê duyệt danh sách trúng tuyển VB2 tuyển mới
8 30/10/2026 Thông báo kết quả trúng tuyển VB2 tuyển mới về Công an các đơn vị, địa phương và thông báo trên phương tiện thông tin đại chúng
9 10-15/11/2026 Chiêu sinh, nhập học thí sinh trúng tuyển nhập học thí sinh trúng tuyển VB2 tuyển mới
10 05/12/2026 Hoàn thành công tác phúc tra kết quả sơ tuyển, xét tuyển, giải quyết các vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn nhập học của thí sinh trúng tuyển. Căn cứ theo quy định của pháp luật, quy định của Bộ Công an để giải quyết và báo cáo kết quả, dữ liệu về Cục Đào tạo
  1.  Thông tin về tuyển sinh của 2 năm gần nhất
TT Mã trường Tên ngành xét tuyển Mã ngành Phương thức tuyển sinh Năm 2025 Năm 2024 Ghi chú
Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển Chỉ tiêu Số nhập học Điểm trúng tuyển  
1 PCH Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ 7860113 Phương thức 1: Xét tuyển thẳng 20 19 Nam: 19,80đ

Nữ: 20,77đ

22 14 Nam: 15,30đ

Nữ: 22,05đ

 
Phương thức 2: Thi tuyển 35 35 35 26  
Cộng 55 54   57 40    

 

  1. Chế độ chính sách, phân công công tác đối với học viên

Thí sinh trúng tuyển đào tạo văn bằng 2 tuyển mới vào CAND được hưởng các chế độ chính sách theo quy định của Bộ Công an, sau khi tốt nghiệp được Bộ Công an phân công công tác./.

 

 

PHỤ LỤC 1

DANH MỤC LĨNH VỰC ĐÀO TẠO,

NHÓM NGÀNH ĐÀO TẠO KHỐI NGÀNH KHOA HỌC TỰ NHIÊN,

KỸ THUẬT, KHOA HỌC MÁY TÍNH, CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

 

Mã lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo Tên lĩnh vực, nhóm ngành đào tạo
71401 Khoa học giáo dục
7140209 Sư phạm Toán học
7140210 Sư phạm Tin học
7140211 Sư phạm Vật lý
7140212 Sư phạm Hóa học
7140213 Sư phạm Sinh học
7140214 Sư phạm Kỹ thuật công nghiệp
7140215 Sư phạm Kỹ thuật nông nghiệp
7140246 Sư phạm công nghệ
7140247 Sư phạm khoa học tự nhiên
742 Khoa học sự sống
744 Khoa học tự nhiên
746 Toán và thống kê
748 Máy tính và công nghệ thông tin
751 Công nghệ kỹ thuật
752 Kỹ thuật
758 Kiến trúc và xây dựng
77206 Kỹ thuật Y học

 

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG QUY ĐỔI CHỨNG CHỈ NGOẠI NGỮ QUỐC TẾ

TUYỂN SINH CHÍNH QUY TUYỂN MỚI TRONG CAND

  1. Quy đổi tương đương các chứng chủ ngoại ngữ quốc tế
TT IELTS

(Academic)

TOEFL iBT TOEIC

(L&R & S&W)

SAT HSK DELE DELF/

DALF

TRKI (TORFL) Goethe-Zertifikat/telc JLPT TOPIK CELI
1 9.0 118-120 945-990 và 376-400 1500-1600 HSK 6 trở lên DELE C2 DALF C2 TRKI 4 (C2) Goethe-Zertifikat/telc

C2

N1 TOPIK 6 CELI 5
2 8.5 115-117 945-990 và 351-375 1500-1600 HSK 6 trở lên DELE C2 DALF C2 TRKI 4 (C2) Goethe-Zertifikat/telc

C2

N1 TOPIK 6 CELI 5
3 8.0 110-114 900-944 và 325-350 1400-1499 HSK 5 DELE C1 DALF C1 TRKI 3 (C1) Goethe-Zertifikat/telc

C1

N2 TOPIK 5 CELI 4
4 7.5 102-109 850-899 và 300-324 1400-1499 HSK 5 DELE C1 DALF C1 TRKI 3 (C1) Goethe-Zertifikat/telc

C1

N2 TOPIK 5 CELI 4
5 7.0 94-101 785-849 và 286-299 1300-1399 HSK 5 DELE C1 DALF C1 TRKI 3 (C1) Goethe-Zertifikat/telc

C1

N2 TOPIK 5 CELI 4
6 6.5 79-93 730-784 và 271-285 1200-1299 HSK 4 DELE B2 DELF B2 TRKI 2 (B2) Goethe-Zertifikat/telc

B2

N

3

TOPIK 4 CELI 3
7 6.0 60-78 680-729 và 257-270 1100-1199 HSK 4 DELE B2 DELF B2 TRKI 2 (B2) Goethe-Zertifikat/telc

B2

N3 TOPIK 4 CELI 3
8 5.5 46-59 600-679 và 242-256 1000-1099 HSK 4 DELE B2 DELF B2 TRKI 2 (B2) Goethe-Zertifikat/telc

B2

N3 TOPIK 4 CELI 3
  1. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế xét tuyển Phương thức 2
IELTS 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5 9.0
Điểm quy đổi 7.5 8.0 8.5 9.5 10 10 10 10
  1. Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế xét tuyển Phương thức 3
IELTS 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5 9.0
Điểm quy đổi 6.5 7.0 7.0 7.5 8.0 8.5 9.5 10 10 10 10

Ghi chú: Chứng chỉ được cấp bởi các đơn vị, tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, không sử dụng chứng chỉ Home Edition.

 

Trường Đại học PCCC

THÔNG BÁO: Xét tuyển bổ sung (đợt 2) Đại học chính quy tuyển mới CAND năm 2022
THÔNG BÁO: Kế hoạch tuyển sinh các hình thức đào tạo năm học 2021 – 2022
THÔNG BÁO: Kế hoạch tuyển sinh các loại hình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ Công an nhân dân năm học 2023 – 2024