Căn cứ Quy chế tuyển sinh đào tạo trình độ đại học của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Căn cứ Hướng dẫn số 14/HD-BCA-X02 ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Bộ Công an về hướng dẫn tuyển sinh hệ dân sự trong các học viện, trường Công an nhân dân; thực hiện ý kiến chỉ đạo của Lãnh đạo Bộ Công an tại công văn số 2776/X02-P2 ngày 04/06/2026; Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy thông báo tuyển sinh đào tạo trình độ đại học chính quy ngoài ngành Công an (hệ dân sự) năm 2026 cập nhật như sau:
1. Đối tượng, điều kiện dự tuyển chung
a) Người dự tuyển được xác định tại thời điểm xét tuyển trước khi công bố kết quả xét tuyển chính thức bao gồm:
– Người đã được công nhận tốt nghiệp THPT, trung học nghề của Việt Nam hoặc của nước ngoài được công nhận trình độ tương đương với THPT, trung học nghề của Việt Nam do các đơn vị chức năng xác định.
– Người đã có bằng tốt nghiệp trung cấp ngành nghề thuộc cùng nhóm ngành dự tuyển và đã hoàn thành đủ yêu cầu khối lượng kiến thức văn hóa cấp THPT theo quy định của pháp luật.
b) Điều kiện dự tuyển
– Đạt ngưỡng đầu vào theo quy định của Quy chế tuyển sinh.
– Có đủ sức khỏe để học tập theo quy định hiện hành.
– Có đủ thông tin cá nhân, hồ sơ dự tuyển theo quy định.
Lưu ý: Thí sinh dự tuyển hệ đào tạo này không phải thực hiện sơ tuyển như đối với hệ đào tạo tuyển dụng vào Công an nhân dân.
2. Chỉ tiêu tuyển sinh
| Mã xét tuyển | Tên chương trình, nhóm ngành xét tuyển | Mã chương trình, ngành xét tuyển | Tên chương trình, ngành xét tuyển | Chỉ tiêu | Mã phương thức xét tuyển | Phương thức tuyển sinh | Ghi chú |
| DS7860113 | Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ hệ dân sự | 7860113 | Phòng cháy, chữa cháy và cứu nạn, cứu hộ | 250 | 301 | – Phương thức 1: Xét tuyển thẳng | |
| 100 | – Phương thức 2: Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT (tổ hợp xét tuyển A00, A01, D01, D07) |
- Phạm vi tuyển sinh: Toàn quốc
- Phương thức tuyển sinh
– Phương thức 1: Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Phương thức 2: Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026.
a) Xét tuyển thẳng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo
– Đối tượng xét tuyển: Thí sinh đoạt giải nhất, nhì, ba trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, quốc tế bậc THPT do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức, cử tham gia môn Toán, Vật lý, Hóa học và thời gian đoạt giải không quá 03 (ba) năm tính đến thời điểm xét tuyển thẳng.
– Hồ sơ đăng ký xét tuyển:
+ Phiếu đăng ký xét tuyển thẳng, ưu tiên xét tuyển.
+ Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đoạt giải trong các kỳ thi (nếu có) hoặc Giấy xác nhận là thành viên chính thức của đội tuyển tham dự các kỳ thi (nếu có).
+ Bản sao công chứng Học bạ THPT đủ 3 năm học.
+ Bản sao công chứng Căn cước công dân.
+ Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT (Chỉ áp dụng đối với thí sinh tốt nghiệp trước năm 2026).
+ Lệ phí xét tuyển: 50.000 đồng/hồ sơ
b) Xét tuyển dựa vào kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026
– Đối tượng xét tuyển: Tham gia kỳ thi tốt nghiệp THPT năm 2026 và đã được công nhận tốt nghiệp THPT.
– Tổ hợp xét tuyển: A00 (Toán, Vật lý, Hóa học), A01 (Toán, Vật lý, Anh văn), D07 (Toán, Hóa học, Anh văn), D01 (Toán, Ngữ văn, Anh văn).
– Ngưỡng đầu vào: dự kiến là 15,0 điểm và điểm từng môn thuộc tổ hợp xét tuyển đạt từ 1,0 trở lên.
– Cách thức xét tuyển: Lấy từ cao xuống thấp đến khi đủ chỉ tiêu theo điểm xét tuyển. Cách tính điểm xét tuyển như sau:
Điểm xét tuyển = Điểm môn 1 + Điểm môn 2 + Điểm môn 3 + Điểm ưu tiên (nếu có)
Trong đó:
+ Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên khu vực, đối tượng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
+ Thí sinh có chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS (Academic) hoặc tương đương có thể được quy đổi điểm thay cho điểm thi môn ngoại ngữ tương ứng để xét tuyển theo tổ hợp có môn ngoại ngữ trong tổ hợp.
+ Điểm xét được làm tròn đến 2 chữ số thập phân sau dấu phẩy.
– Hồ sơ đăng ký xét tuyển:
+ Phiếu đăng ký dự tuyển.
+ Bản sao công chứng Học bạ THPT đủ 3 năm học.
+ Bản sao công chứng Căn cước công dân.
+ Bản sao công chứng bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương;
– Thời gian đăng ký và cách thức thủ tục xét tuyển: Theo kế hoạch chung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, dự kiến như sau:
| Đợt
xét tuyển |
Nội dung | Thời gian hoàn thành |
| Đợt chính
(theo kế hoạch chung của Bộ GD&ĐT) |
Thí sinh đăng ký, điều chỉnh nguyện vọng xét tuyển vào đại học PCCC và CNCH hệ dân sự trên Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung của Bộ GD&ĐT (gọi chung là Hệ thống) với thông tin:
– Trường: PCH – Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy – Ngành: DS7860113 – Hệ dân sự Phòng cháy chữa cháy và cứu nạn cứu hộ |
Từ ngày 02/7
đến 17h00’ ngày 14/7/2026 |
| Thí sinh nộp lệ phí xét tuyển trực tuyến theo hướng dẫn của Bộ GD&ĐT | Từ ngày 15/7
đến 17h00’ ngày 21/7/2026 |
|
| Nhà trường tải dữ liệu của thí sinh đăng ký dự tuyển, tổ chức xét tuyển | Từ ngày 29/7
đến 17h00’ ngày 13/8/2026 |
|
| Nhà trường thông báo thí sinh đủ điều kiện trúng tuyển theo phương thức xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp THPT năm 2026 | 17h00’ ngày 13/8/2026 | |
| Thí sinh xác nhận nhập học trực tuyến vào Đại học PCCC hệ dân sự trên Hệ thống | Trước 17h00’ ngày 21/8/2026 | |
| Nhà trường thông báo thí sinh trúng tuyển chính thức | 17h00’ ngày 21/8/2026 | |
| Nhà trường tổ chức nhập học thí sinh trúng tuyển | Ngày 07/9/2026 | |
| Đợt
bổ sung |
Thực hiện theo chỉ đạo của Hội đồng tuyển sinh | |
5. Mức điểm ưu tiên
– Điểm ưu tiên là điểm ưu tiên theo khu vực và ưu tiên theo đối tượng được quy định tạ Quy chế tuyển sinh của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
– Các mức điểm ưu tiên tương ứng với tổng điểm 03 môn (trong tổ hợp xét tuyển) theo thang điểm 30 đối với từng môn (không nhân hệ số).
– Điểm ưu tiên đối với thí sinh đạt tổng điểm từ 22,5 trở lên được làm tròn đến hàng phần trăm và được xác định theo công thức sau:
Điểm ưu tiên = [(30 – Tổng điểm đạt được)/7,50] x Mức điểm ưu tiên
6. Bảng quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.
a) Quy đổi tương đương các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
| TT | IELTS
(Academic) |
TOEFL iBT | TOEIC
(L&R & S&W) |
SAT |
| 1 | 9.0 | 118-120 | 945-990 và 376-400 | 1500-1600 |
| 2 | 8.5 | 115-117 | 945-990 và 351-375 | 1500-1600 |
| 3 | 8.0 | 110-114 | 900-944 và 325-350 | 1400-1499 |
| 4 | 7.5 | 102-109 | 850-899 và 300-324 | 1400-1499 |
| 5 | 7.0 | 94-101 | 785-849 và 286-299 | 1300-1399 |
| 6 | 6.5 | 79-93 | 730-784 và 271-285 | 1200-1299 |
| 7 | 6.0 | 60-78 | 680-729 và 257-270 | 1100-1199 |
| 8 | 5.5 | 46-59 | 600-679 và 242-256 | 1000-1099 |
| 9 | 5.0 | 35-45 | 500-599 và 200-241 | 900-999 |
b) Quy đổi chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế
| IELTS | 5.0 | 5.5 | 6.0 | 6.5 | 7.0 | 7.5 | 8.0 | 8.5 | 9.0 |
| Điểm quy đổi | 7.0 | 7.5 | 8.0 | 8.5 | 9.5 | 10 | 10 | 10 | 10 |
Ghi chú: Chứng chỉ được cấp bởi các đơn vị, tổ chức được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép, không sử dụng chứng chỉ Home Edition.
7. Các thức đăng ký dự tuyển và đề nghị tư vấn tuyển sinh
– Thí sinh có thể đăng ký dự tuyển một hoặc nhiều đợt tuyển sinh của một phương thức xét tuyển cho đến khi đã trúng tuyển hoặc nhà trường dừng tuyển sinh.
– Thí sinh sử dụng tài khoản đã được cấp để xử lý thông tin (nhập, sửa, xem) thông tin của thí sinh trên Hệ thống và đăng ký nguyện vọng xét tuyển đối với các ngành PCCC&CNCH phải thực hiện theo hình thức trực tuyến trên Hệ thống.
– Thí sinh có thể nộp hồ sơ dự tuyển bằng một hoặc đồng thời các cách sau:
+ Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trường Đại học PCCC.
+ Nộp hồ sơ gián tiếp thông qua dịch vụ bưu chính. Nhà trường tiếp nhận hồ sơ dự tuyển được căn cứ vào dấu ngày của bưu cục mà thí sinh gửi hồ sơ.
– Địa chỉ tiếp nhận hồ sơ dự tuyển: Phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, Trường Đại học Phòng cháy chữa cháy – Số 243 đường Khuất Duy Tiến, phường Đại Mỗ, thành phố Hà Nội; số điện thoại: 0904669114.
– Cán bộ tư vấn tuyển sinh: Đ/c Thiếu tá Đỗ Thị Thanh Nguyên – Chuyên viên chính – Cán bộ phòng Quản lý đào tạo và bồi dưỡng nâng cao, số điện thoại: 0904669114./.